Hướng dẫn xây dựng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

I- Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: theo mẫu Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

2. Dự thảo điều lệ công ty: Dự thảo điều lệ phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

3. Danh sách thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh); danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần): theo mẫu Quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân: Của người đại diện theo pháp luật; các thành viên hợp danh; thành viên sáng lập; cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền. Các giấy tờ đó có thể là:

- Đối với công dân Việt Nam: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Hộ chiếu Việt Nam hoặc Hộ chiếu nước ngoài và một trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Giấy đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.: Hộ chiếu còn hiệu lực

Đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân thì cần cung cấp: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

II – Một số lưu ý khi xây dựng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.Về  mã hóa ngành nghề kinh doanh:

-  Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ phải được được ghi và mã hóa chính xác theo ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủQuyết định số 337/QĐ-BKH ngày ngày 10 tháng 04 năm 2007 Qui định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

-   Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ( không có mã ngành) nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó (Ghi rõ tên văn bản, Điều, Khoản, Điểm có quy định)

2. Về ngành nghề kinh doanh cần chứng chỉ hành nghề

 Trường hợp công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì cần nộp thêm Bản sao chứng thực chứng chỉ hành nghề của những người có liên quan.

Các bạn có thể tham khảo một số ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề dưới đây như sau:

STT

Ngành nghề

Văn bản quy định

1

Dịch vụ thú y

Điều 63, Nghị định  số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005.

2

Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản

Pháp lệnh Thú y

3

Giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 87, Luật Xây dựng

4

Khảo sát xây dựng

Điều 56, Luật Xây dựng

5

Hành nghề dược

Điều 14, Nghị đinh số 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ.

6

Dịch vụ môi giới bất động sản

Điều 8, Luật Kinh doanh Bất động sản

7

Dịch vụ định giá bất động sản

Điều 8, Luật Kinh doanh Bất động sản

8

Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

Điều 8, Luật Kinh doanh Bất động sản

9

Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật

Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT

10

Dịch vụ làm thủ tục về thuế

Điều 20 Luật Quản lý thuế

11

Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải

Quyết định số 38/2005/QĐ-BGTVT

12

Hoạt động xông hơi khử trùng

Điều 3, Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày 1/11/2007 của Bộ NN&PTNT

13

Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Điều154, Luật Sở hữu trí tuệ

14

Dịch vụ kiểm toán

Điều 23, Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004

15

Dịch vụ kế toán

Điều 41, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Điều 2, Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007

( Tiếp tục cập nhật)

3. Về ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định

Khi xây dựng hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì cần cung cấp thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền .

Hiện nay, một số ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định như:  Kinh doanh lữ hành quốc tế; Kinh doanh dịch vụ Giới thiệu việc làm; Dịch vụ đòi nợ; Kinh doanh bất động sản: Dịch vụ bảo vệ: Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài; Sản xuất phim ...Mức vốn pháp định do văn bản chuyên ngành quy định cụ thể.

 

Công ty Luật Khánh Minh

Số 32, Nguyễn Xiển, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội



TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Tư vấn trực tuyến Mobile : 043.990.9492 - 098.710.7668 - 091.223.6829

GĐ Nguyễn Thị Hải Hương Mobile : 091.309.0136

ẢNH QUẢNG CÁO